LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA KINH TẾ

1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA KINH TẾ
Ngày 15/9/2005, Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đã ký Quyết định số 454/QĐ -ĐHSPKTHY về việc thành lập Bộ môn Kinh tế trực thuộc Trường. Bộ môn gồm 05 cán bộ giảng viên, trong đó có 01 thạc sĩ.
Ngày 18/12/2007 khoa Kinh tế chính thức được thành lập theo quyết định số: 1103/QĐ-ĐHSPKTHY của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
Khoa Kinh tế bao gồm 03 Bộ môn và 01 Trung tâm. Bộ môn Quản trị kinh doanh, Bộ môn Kế toán, Bộ môn Kinh tế, Trung tâm Thực hành Kinh tế và Hỗ trợ Doanh.
Sơ đồ 01. Sơ đồ cơ cấu tổ chức khoa kinh tế
2. TẦM NHÌN VÀ SỨ MẠNG CỦA KHOA KINH TẾ
TẦM NHÌN
Khoa Kinh tế phấn đấu trở thành một trong những đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu các trình độ khác nhau về khối ngành kinh tế - quản trị kinh doanh, đồng thời là một đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tin cậy ở khu vực đồng bằng sông Hồng trong một môi trường kinh doanh cạnh tranh toàn cầu.
SỨ MẠNG
Sứ mang của khoa Kinh tế là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực thuộc khối ngành kinh tế - quản trị kinh doanh. Chương trình đào tạo cung cấp cho người học có những kiến thức vững chắc về lý thuyết kinh tế - quản trị kinh doanh cơ bản và hiện đại, có phong cách năng động, có tư duy mở và sáng tạo cũng như phương pháp tự học tập và nâng cao trình độ, có những kỹ năng cơ bản cần thiết về chuyên môn và xã hội, có khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ mà thực tiễn đặt ra tương ứng với từng trình độ, ngành nghề đào tạo.
MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
          - Đạt được kết quả nghiên cứu xuất sắc có thể so sánh trên phạm vi quốc gia;
          - Cải tiến liên tục chất lượng giảng dạy;
          - Đẩy mạnh hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế một số hoạt động chủ yếu;
          - Làm tăng doanh thu từ các hoạt động thị trường.
GIÁ TRỊ CỐT LÕI 
          - Đối với cán bộ viên chức: Hợp tác chặt chẽ, Trách nhiệm xã hội, Cập nhật kiến thức, Phát triển bền vững.
          - Đối với sinh viên: Kiến thức nền tảng, Tự do học thuật, Tư duy sáng tạo, Tự thân phát triển.
3. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
3.1. Chức năng:
- Khoa là đơn vị hành chính cơ sở của Trường, tham mưu với Ban giám hiệu về các lĩnh vực hoạt động chuyên môn của Khoa, giúp Hiệu trưởng trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;
- Khoa tổ chức đào tạo cử nhân một số ngành theo mục tiêu, quy mô các loại hình đào tạo của Nhà trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục dạy nghề phê duyệt;
- Khoa trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng toàn diện của sinh viên trong khoa theo Quy chế Công tác HSSV. Tham gia thu học phí, lệ phí của sinh viên trong khoa theo sự phân cấp của Nhà trường.
3.2. Nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy các học phần thuộc ngành Quản trị kinh doanh và Kế toán, giảng dạy các học phần kinh tế - quản trị kinh doanh cho các ngành kỹ thuật theo chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của Trường.
- Xây dựng chiến lược phát triển Khoa cho 10 năm sau: quy hoạch xây dựng đội ngũ, xây dựng chương trình, nghiên cứu khoa học, quản lý giảng viên, cán bộ và người học thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng. Xây dựng kế hoạch hoạt động của Khoa theo năm học, từng học kỳ và từng tháng.
- Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng các đề tài khoa học kinh tế vào thực tiễn cuộc sống nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
- Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học, tài liệu giảng dạy do Hiệu trưởng giao. Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bố trí thiết bị dạy học, thực hành và thực tập.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho đội ngũ cán bộ, viên chức (CBVC) và sinh viên; tổ chức đào tạo, bồi dương nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CBVC thuộc Khoa.
- Quản lý, sử dụng an toàn và có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị thuộc phạm vi Khoa phụ trách;
- Phối hợp với các Khoa, phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học của trường trong việc xây dựng chương trình, sắp thời khóa biểu đối với các học phần do Khoa phụ trách;
- Phối hợp với Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học theo dõi tiến độ giảng dạy và quản lý chất lượng học của sinh viên; hợp đồng thỉnh giảng đối với các học phần chưa có giảng viên đảm nhận; 
- Phối hợp với Phòng Tổ chức - Cán bộ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CBVC Khoa; bổ sung biên chế, nhân sự của Khoa theo kế hoạch của Trường;
- Phối hợp với Phòng Quản trị thiết bị và Xây dựng, Ban Thư viện xây dựng kế hoạch và đề nghị mua sắm trang thiết bị; giáo trình, tài liệu tham khảo và phương tiện dạy học của Khoa;
- Phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài vụ dự toán thu chi kinh phí dành cho các hoạt động chuyên môn như: đi tập huấn, tham gia khóa đào tạo ngắn hạn, đi công tác,... của CBVC trong Khoa;
- Phối hợp với Phòng Thanh tra và Công tác sinh viên, Công Đoàn, Đoàn TNCSHCM trong việc tổ chức các hoạt động phong trào cho sinh viên;
- Phối hợp với Phòng Quản lý Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế để xây dựng định hướng, lập kế hoạch và tổ chức triển khai về hoạt độngnghiên cứu và hội thảo khoa học của khoa; xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động  hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước; 
- Phối hợp với Ban Đảm bảo Chất lượng và Khảo thí ra đề, chấm thi hết học phần, thi tốt nghiệp; tham gia coi thi; sơ tổng kết học kỳ, năm học, khóa học của sinh viên,…;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
4. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
Ban lãnh đạo khoa
TT
BAN CHỦ NHIỆM
CHỨC VỤ
ĐIỆN THOẠI
ĐỊA CHỈ EMAIL
01
TS. Nguyễn Văn Hưởng
Trưởng khoa
0989 138 137
02
Ths. Kim Quang Chiêu
P. Trưởng khoa
0983 122 172
Các thế hệ Trưởng khoa
  1. Nguyễn Văn Hưởng   (Trưởng bộ môn: 2005-2007)
  2. Nguyễn Văn Hưởng   (Phó trưởng khoa: 2008-2009)
  3. Kim Quang Chiêu       (Phó trưởng khoa: 2010-2013)
  4. Nguyễn Văn Hưởng   (Trưởng khoa: 2013-2017)
Trưởng, phó bộ môn/ trung tâm
TT
BỘ MÔN/ 
TRUNG TÂM
HỌ VÀ TÊN
CHỨC VỤ
ĐIỆN THOẠI
01
Quản trị kinh doanh
TS. Nguyễn Xuân Huynh
Trưởng BM
0902 596 899
02
Kế toán
Ths. Đỗ Văn Cường
P. Trưởng BM
0966 083 388
03
Kinh tế
TS. Nguyễn Quốc Tuấn
Trưởng BM
0868585679
04
Trung tâm THKT&HTDN
Ths. Kim Quang Chiêu
Giám đốc
0983 122 172
Đội ngũ giảng viên của khoa kinh tế phát triển ngày càng lớn mạnh, không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng. Năm 2005 số lượng CBVC của Bộ môn Kinh tế là 5 (trong đó 1 thạc sỹ, 4 cử nhân) đến ngày 9/2017 đội ngũ cán bộ giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng của khoa kinh tế là 64 (trong đó: 04 PGS.TS; 21 TS; 15 NCS.Ths; 38 Ths; 1 học viên cao học).
5. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành Quản trị kinh doanh
Ngành Kế toán
Ngành Kinh tế
1. Chương trình đào tạo chuyên ngành Quản trị kinh doanh công nghiệp, chuyên ngành Marketing sản phẩm và dịch vụ trình độ đại học (hệ chính quy, liên thông từ CĐ, học cùng lúc hai chương trình)
1. Chương trình đào tạo chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp trình độ đại học (chính quy, liên thông từ cao đẳng chính quy, liên thông từ cao đẳng nghề, học cùng lúc hai chương trình, Vừa làm vừa học)
1. Chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế đầu tư trình độ đại học (chính quy, liên thông từ cao đẳng chính quy, liên thông từ cao đẳng nghề, học cùng lúc hai chương trình, Vừa làm vừa học)
2. Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh công nghiệp hệ cao đẳng
2.Chương trình đào tạo ngành kế toán doanh nghiệp trình độ Cao đẳng (chính quy, liên thông từ TCCN, nghề)
 
3. Các chương trình đào tạo ngắn hạn cho ngành Quản trị kinh doanh
3. Chương trình đào tạo cao đẳng nghề kế toán
 
 
4. Các chương trình đào tạo ngắn hạn cho ngành Kế toán
 
 
CHUẨN ĐẦU RA
Ngành Quản trị kinh doanh
Ngành Kế toán
Ngành Kinh tế
1. Xây dựng kế hoạch kinh doanh
1. Thực hành kế toán máy
1. Lập dự án đầu tư
2. Kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng
2. Thực hành ghi sổ kế toán
2. Thẩm định dự án đầu tư
 
6. CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ DẬY HỌC
                Khoa kinh tế có trụ sở tại Cơ sở 2 Mỹ Hào - Hưng Yên, và cơ sở 3 – số 189 Nguyễn Lương Bằng - Hải Dương. Với số phòng học tiêu chuẩn (60 sinh viên) 45 phòng học, các phòng học được đầy đủ trang thiết bị hiện đại như máy chiếu, internet-wifi, quạt, bóng đèn điện,… đảm bảo tốt nhất cho việc dạy và học. Khoa có 04 phòng thực hành chuyên ngành (với 100 máy tính) được trang bị đầy đủ mạng, các phần mềm thực hành kế toán, quản trị doanh nghiệp và kinh tế (Phần mềm Kế toán Misa, FAST, phần mềm ACPro Doanh nghiệp, Quản trị nhân sự của MISA, Quản trị bán hàng của MISA, Quản trị dự án, Quản trị chất lượng, Quản trị tài chính, Quản lý nguyên vật liệu MRP,…)
 
7. CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐÃ THỰC HIỆN
TT
Họ và tên
Tên đề tài
Cấp quyết định, mã số
Số QĐ, ngày tháng năm QĐ nghiệm thu
Kết quả nghiệm thu
1                    
Ths. Nguyễn Văn Hưởng
Xây dựng chương trình đào tạo Đại học ngành Quản trị kinh doanh áp dụng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên theo hướng tiếp cận các chương trình đào tạo tiên tiến và yêu cầu của thực tiễn
Cấp Bộ
B2005-61-08;
tháng 12/2006
Khá
2                    
PGS.TS. Nguyễn Văn Phúc
Đánh giá nhu cầu đào tạo nhằm xây dựng chương trình bồi dưỡng ngắn hạn về quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp vùng đồng bằng Sông Hồng
Cấp Bộ
B2009-21-12;
01/3/2012
Tốt
3                    
CN. Nguyễn Trọng Tấn
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đào tạo ngành QTKD tại Trường ĐHSPKT Hưng Yên
Cấp Trường
11/2009
Khá
4                    
Ths. Nguyễn Văn Hưởng
Tổ chức chương trình thực tập liên hoàn nhằm nâng cao kiến thức thực tế và khả năng thực hành cho sinh viên Khoa Kinh tế - Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Cấp Trường
11/2009
Tốt
5                    
CN.Nguyễn Quốc Phóng
Quy trình tổ chức thực tập tốt nghiệp cho sinh viên Khoa Kinh tế- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Cấp Trường
11/2009
Khá
6                    
CN. Nguyễn Thị Đoan
Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập tình huống cho các môn học thuộc nhóm ngành QTNS
Cấp Trường
11/2009
Tốt
7                    
CN. Vũ Thị Huyền
Ứng dụng phương pháp nghiên cứu tình huống trong điều kiện lớp học đông sinh viên.
Cấp Trường
11/2009
Tốt
8                    
CN. Hoàng Văn Huệ
Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập tình huống cho các môn học thuộc nhóm ngành QTTC
Cấp Trường
11/2009
Tốt
9                    
Ths. Đoàn Thị Hương
Xây dựng và thử nghiệm bộ đề thi trắc nghiệm cho 3 môn cơ bản thuộc chuyên ngành kế toán doanh nghiệp tại Trường ĐH SPKT Hưng Yên
Cấp Trường
11/2009
Tốt
10                
Ths. Kim Quang Chiêu
Cụ thể hóa sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các cấp đào tạo trong chuyên ngành kế toán doanh nghiệp tại trường ĐH SPKT Hưng Yên
Cấp Trường
11/2009
Khá
11                
CN. Vũ Thị Tuý
Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập tình huống cho các môn học thuộc nhóm ngành QTNS
Cấp Trường
11/2009
Tốt
12                
Ths. Lê Phương Trà
Giải pháp nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên khoa Kinh tế Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng yên.
Cấp Trường
12/2010
Tốt
13                
CN. Nguyễn Thị Mơ
Định hướng và giải pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên khoa Kinh tế Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng yên.
Cấp Trường
12/2010
Khá
14                
Ths. Trần Xuân Văn
Đánh giá khả năng đáp ứng nguồn nhân lực của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên cho các doanh nghiệp Tỉnh Hưng Yên và Hải Dương đến năm 2015.
Cấp Trường
12/2011
Khá
15                
Ths. Luyện Văn Thuỷ
Ứng dụng marketing dịch vụ nhằm phát triển các chương trình đào tạo ngắn hạn về ngành kế toán và quản trị kinh doanh của Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Hưng Yên.
Cấp Trường
12/2011
Tốt
16                
CN. Phạm Xuân Thông
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho Khoa Kinh tế Trường Đại học SPKT Hưng Yên.
Cấp Trường
12/2011
Tốt
17                
CN. Vũ Thị La
Một số giải pháp nâng cao kỹ năng học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ cho sinh viên khoa Kinh tế Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Hưng Yên.
Cấp Trường
12/2011
Khá
18                
CN. Nguyễn Quốc Phóng
Giải pháp nâng cao kỹ năng thực hành cho sinh viên chuyên ngành kế toán Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Hưng Yên thông qua mô hình phòng kế toán ảo.
Cấp Trường
12/2011
Tốt
19                
Ths. Nguyễn Xuân Huynh
Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ khu vực đồng bằng Sông Hồng đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Cấp Trường
12/2012
Tốt
20                
Ths. Kim Quang Chiêu
Quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Kinh tế - Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Thực trạng và giải pháp.
Cấp Trường
12/2012
Tốt
21                
Ths. Đỗ Văn Cường
Giải pháp nâng cao chất lượng thực tập cho sinh viên khoa Kinh tế - Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
Cấp Trường
12/2012
Tốt
22                
Ths. Đỗ Tiến Hưng
Giải pháp nâng cao kỹ năng thực hiện hiệu quả khoá luận tốt nghiệp cho sinh viên khoa Kinh tế - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
Cấp Trường
12/2012
Tốt
23                
CN. Trịnh Thị Huyền Trang
Phân tích các yếu tố tác động đến cầu trong đào tạo liên thông các ngành kinh tế của khoa Kinh tế - Trường ĐHSPKT Hưng Yên.
Cấp Trường
12/2012
Tốt
24                
Nguyễn Thị Ngọc Yến
Quản lý rủi ro các dự án đầu tư tại Trường ĐHSPKT Hưng Yên
Cấp Trường
12/2012
Tôt
25                
Vũ Thị La
Phát  triển các chương trình đào tạo ngắn hạn ngành quản trị kinh doanh cho khoa Kinh tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
Cấp Trường
12/2012
Tốt
26                
Luyện Thị Thu Trang
Đánh giá khả năng phát triển thương hiệu Trường ĐHSPKT Hưng Yên đến năm 2020.
Cấp Trường
12/2012
Tốt
27                
Ths. Đỗ Tiến Hưng
Ứng dụng mô hình ISO trong quản lý và thực hiện công việc tại khoa kinh tế, Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên
Cấp Trường
01/2014
Tốt
28                
Ths. Đỗ Văn Cường
Đánh giá thực trạng việc làm của cử nhân ngành QTKD công nghiệp tốt nghiệp tại khoa Kinh tế - Trường đại học Sư phạm Kỹ Thuật Hưng Yên.
Cấp Trường
01/2014
Khá
 
8. CÁC BÀI BÁO ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHOA HỌC TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
 
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA KHOA KINH TẾ
Số phân loại: 1. Tạp chí Quốc tế; 2. Hội nghị Quốc tế; 3. Tạp chí trong nước; 4. Hội nghị trong nước
TT
Đại diện 
nhóm tác giả
Tên bài
Nhóm tác giả
Tên tạp chí, kỷ yếu
Năm xuất bản, tập (số)
Trang
Phân loại
Chỉ số ISI, IF
Số PL
1
Nguyễn Văn Hưởng
Tác động của việc phát triển các khu công nghiệp và các doanh nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Nguyễn Văn Hưởng,
Bùi Bằng Đoàn
Tạp chí Khoa học và Phát triển Học viện Nông nghiệp Hà Nội
2009, Tập VII, Số 1
73-82
ISSN: 1859-004
3
2
Nguyễn Văn Hưởng
Corporate Government and Debt Management of Vietnam SMEs: Case Study of Canadeo Hotel
Nguyễn Tiên Phong,
Trương Xuân Khanh,
Nguyễn Văn Hưởng
Proceedings: International Conference; Bach khoa Publishing House.
2014
481-485
ISBN: 978-604-911-955-2
2
3
Đỗ Thị Thảnh
Hoàn thiện hoạt động KTNB trong các doanh nghiệp ở VN hiện nay
Đỗ Thị Thảnh
Tạp chí Kinh tế - Châu Á Thái Bình Dương
3/2014,Số 422
48-51
ISSN 0868-3808
3
4
Đỗ Thị Thảnh
Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Kinh Đô
Đỗ Thị Thảnh
Kinh tế  - Châu Á Thái Bình Dương
6/1/2014 Số 428
18-21
ISSN 0868-3808
3
5
Vũ Thị La
Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện của tỉnh Hưng Yên
Vũ Thị La
Tạp chí Kinh tế và Dự báo; Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Số 3/2015
     
6
Vũ Thị La
Giải pháp thu hút FDI vào các KCN của tỉnh Hưng Yên
Vũ Thị La,
Kim Quang Chiêu,
Đào Thị Quỳnh
Tạp chí Con số và Sự kiện
Tháng 5/2016
     
7
Vũ Thị La
Cơ hội và thách thức của lao động Việt Nam khi tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN.
Vũ Thị La,
Kim Quang Chiêu, 
Vũ Thị Huyền
Kỷ yếu hội thảo khoa học về ASEAN – Việt Nam – Hoa Kỳ: 20 năm hợp tác và phát triển, Nhà xuất bản Lao động
Nov-15
 
ISBN:978-604-59-4991-7
4
8
Kim Quang Chiêu
Chiến lược phát triển nhân lực khoa kinh tế trường ĐHSPKT Hưng Yên giai đoạn 2014-2017, 2017-2020, tầm nhìn 2030.
Kim Quang Chiêu
Tạp chí khoa học và công nghệ; Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 
2014
     
9
Đỗ Tiến Hưng,
Ứng dụng mô hình ISO trong quản lý và thực hiện công việc tại khoa Kinh tế trường ĐH SPKT Hưng Yên
Đỗ Tiến Hưng,
Đoàn Thị Thu Hương
Tạp chí Khoa học và Công nghệ-trường ĐH SPKT Hưng Yên
Số 3/2014-Tháng 9/2014
     
10
Nguyễn Trọng Tấn
Phân tích hiệu quả các hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo tại trường ĐH SPKT Hưng Yên
Nguyễn Trọng Tấn
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường ĐH SPKT Hưng Yên
Số 05 Tháng 3/2015
76-81
ISSN 2354-0575
3
11
Nguyễn Thị Mơ
Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Nguyễn Thị Mơ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường ĐH SPKT Hưng Yên
2015
     
12
Nguyễn Quốc Tuấn
Đào tạo nguồn nhân lực kinh tế quốc tế đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Nguyễn Quốc Tuấn,
Nguyễn Văn Hưởng
Tạp chí Kinh tế và Dự báo; Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Số 06 (52-53) 3/1/2016
 
ISSN: 0966-7120
3
13
Nguyễn Xuân Huynh
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho công nghiệp hỗ trợ bằng phương pháp mối quan hệ ưu tiên mờ (FPR).
Nguyễn Xuân Huynh,
 Nguyễn Văn Hưởng,
Nguyễn Quốc Phóng
Kỷ yếu hội thảo khoa học “khai thác và thương mại hóa sáng chế trong một số ngành có lợi thế cạnh tranh” Bộ Khoa học và Công nghệ.
Tháng 9/2016
209-219
ISBN: 978-604-946-172-9
3
14
Nguyễn Văn Hưởng
Đổi mới tư duy, nhận thức lý luận về kinh tế tư nhân và thể chế kinh tế thị trường với công tác đào tạo,
Nguyễn Văn Hưởng,
Hoàng Xuân Nghĩa
International conference proceedings; National Economics University
Tháng 11/2016
167-176
ISBN: 978-604-946-182-8
3
15
Nguyễn Văn Hưởng
Nâng cao chất lượng câu hỏi trắc nghiệm các môn học kế toán nhằm đổi mới công tác thi, kiểm tra đánh giá của các cơ sở đào tạo kế toán.
Đoàn Thị Dung,
Nguyễn Văn Hưởng
Kỷ yếu hội thảo quốc gia: “Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo Kế toán, Kiểm toán theo yêu cầu hội nhập”. Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam – T ĐH KD & CN Hà Nội
Tháng 11/2016
129-137
ISBN: 978-604-79-1515-6
3
16
Ngô Thị Lan Anh
Lập lịch dự án sử dụng thuật toán Heuristic và mô hình quản trị giá trị thu được
Ngô Thị Lan Anh, 
Huỳnh Quyết Thắng, 
Nguyễn Ngọc Tuấn, 
Nguyễn Trung Tuấn
Kỷ yếu Hội thảo quốc gia “Đào tạo, nghiên cứu, và ứng dụng Công nghệ thông tin trong phát triển Kinh tế - Xã hội
12/10/016
253:272
ISBN 978-604-65-2697-1
 
17
Ngô Thị Lan Anh
Giám sát thực hiện dự án áp dụng mô hình quản trị giá trị thu được
Ngô Thị Lan Anh
Tạp chí Khoa học và Công nghệ trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng yên
Tháng 9/2016
56-63.
ISSN 2354-0575
 
18
Hoàng Thị Hồng Đào
Tìm hiểu quan điểm của Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng với dân
Nguyễn Chí Thiện,
Hoàng Thị Hồng Đào
Tạp chí Lịch sử Đảng - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Tháng 7/2016, Số 308
25-28
 
3
19
Nguyễn Quốc Tuấn
Giải pháp phát triển ngành kinh tế công nghiệp tỉnh Hưng Yên trong điều kiện hội nhập quốc tế.
Nguyễn Quốc Tuấn,
Đoàn Thị Thu Hương
Tạp chí Quản lý Kinh tế
Tháng 5-6/2016 Số 76
64-74
ISSN 1859-039X
3
20
Nguyễn Quốc Tuấn
Phát triển logistics Việt Na, trong điều kiện hội nhập
Nguyễn Quốc Tuấn
Tạp chí Quản lý Kinh tế
Tháng 3-4/2014 Số 59
88-92
ISSN 1859-039X
3
21
Nguyễn Quốc Tuấn
Quản lý và phát triển dịch vụ logistics: Nhìn từ Singapore và Nhật Bản
Nguyễn Quốc Tuấn
Tạp chí Kinh tế và Dự báo; Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Số 18 9/1/2014
59-62
ISSN: 0966-7120
3
22
Phạm Xuân Thông
Nghiên cứu mối quan hệ của đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng kinh tế và lao động của Việt Nam
Phạm Xuân Thông,
Đào Đức Bùi
Tạp chí Tài chính - Quản trị kinh doanh
Mar-16
68-76
ISSN: 2525-2305
3
23
Nguyễn Thị Ngọc Yến
Thu hút FDI tại Hải Dương theo hướng bền vững
Nguyễn Thị Ngọc Yến
Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
Số 460 tháng 1 năm 2016
   
3
24
Nguyễn Xuân Huynh
Evaluating the Influence of Criteria to Attract Foreign Direct Investment (FDI) to Develop Supporting Industries in Vietnam by Utilizing Fuzzy Preference Relations
Tien-Chin Wang,
Chia-Nan Wang,
Nguyễn Xuân Huynh
Sustainability - Switzerland
Volume 8, Issue 5, May 2016
Page 1-14
ISSN 2071-1050 SCIE Impact Factor: 1.343
1
25
Nguyễn Xuân Huynh
Using Fuzzy Preference Relations to Evaluate the Influence of Criteria to Attract Foreign Direct Investment in Vietnam 
Tien-Chin Wang,
Chia-Nan Wang,
Nguyễn Xuân Huynh
DEStechn Publication, Inc United State of American.
April, 2016
Page 1144-1150
ISBN: 978-1-60595-349-6 International Conference
2
26
Nguyễn Xuân Huynh
Selecting Strategy of Developing Supporting Industries in Vietnam
Tien-Chin Wang 
Chia-Nan Wang
Nguyễn Xuân Huynh
DEStechn Publication, Inc United State of American
January, 2016
Page 135-141
ISBN: 978-1-60595-328-1 International Conference
2
27
Nguyễn Xuân Huynh
Applying Fuzzy Preference Relations to evaluate the influence of criteria to select strategy for Developing Supporting Industries in Vietnam
Tien-Chin Wang 
Chia-Nan Wang
Nguyễn Xuân Huynh
Journal of Science, India
Dec-15
Page: 1473-1479
 ISSN 2277 - 3282 EI journal
1
28
Đào Thị Hương
Giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp may Hưng Yên
Đào Thị Hương
Tạp chí Thông tin và dự báo kinh tế xã hội 
Số tháng 6/2015
16-21
ISSN 1859-0764
3
29
Nguyễn Thanh Dương 
Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập
Nguyễn Thanh Dương, 
Đào Thị Hương
Tạp chí Kinh tế và dự báo số
Số Tháng 2/2016
Tr66-68 
ISSN 0866-7120
3
30
Đào Thị Hương
Một số ý kiến trao đổi trong việc hướng dẫn và hạch toán doanh thu theo TT200/2014/TT-BTC
Đào Thị Hương
Kỷ yếu hội thảo Học viện ngân hàng
Tháng 4/2016
 Tr82-90
ISNB 978-604-59-6116-2
4
31
Đào Thị Hương
Giải pháp nâng cao năng lực nghề nghiệp ứng dụng trong nghề kế toán doanh nghiệp theo định hướng chương trình đào tạo POHE
Đào Thị Hương, 
Trần Thị Lan anh
Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế 
Tháng 8/2016
Tr321 - 328
ISBN: 978-604-946-161-3
2
32
Nguyễn Thị Mơ:
Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học SPKT Hưng Yên. Thực trạng và giải pháp
Nguyễn Thị Mơ:
Hoàng Văn Huệ;
Bùi Thị Thu Thủy;
Lê Thị Hồng Quyên
Tạp chí Khoa học và công nghệ - Trường Đại học SPKT HY
Số 09 tháng 3/2016
96-101
ISSN 2354-0575
3
33
Hoàng Văn Huệ
Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên
Hoàng Văn Huệ;
Nguyễn Thị Mơ
Tạp chí Kinh tế và dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
số 18 tháng 8/2016
56-58
ISSN 0866.7120
3
34
Nguyễn Thị Mơ
Phương pháp trả lương 3Ps trong các doanh nghiệp hiện nay
Nguyễn Thị Mơ:
Hoàng Văn Huệ;
Bùi Thị Thu Thủy;
Lê Thị Hồng Quyên
Kỷ yếu hội thảo quốc gia: “Nâng cao chất lượng đào tạo về Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế” - Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Tháng 10/2016
142-149
 
4
35
Hoàng Hải Bắc
Nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng tôm Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU
Hoàng Hải Bắc
Tạp chí Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội, số 130 
Oct-16
Tr40 -47
ISSN1859-0764
3
36
Hoàng Hải Bắc
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị cá tra xuất khẩu của Việt Nam
Hoàng Hải Bắc
Tạp chí Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội, số 116
Aug-15
Tr16 -21
ISSN:1859-0764
3
37
Hoàng Hải Bắc
Nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng thủy sản Việt Nam trên thị trường EU
Hoàng Hải Bắc
Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 5 
May-16
Tr 64-74
ISSN: 0868-3581
3
38
Hoàng Hải Bắc
Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ
Hoàng Hải Bắc,
Nguyễn Thị Hải Yến 
Kỷ yếu hội thảo khoa học về ASEAN – Việt Nam – Hoa Kỳ: 20 năm hợp tác và phát triển, Nhà xuất bản Lao động
Nov-15
Tr272-280
ISBN:978-604-59-4991-7
4
39
Hoàng Hải Bắc
Hội nhập Quốc tế về Khoa học và Công nghệ: cơ hội và thách thức đối với Việt Nam
Hoàng Hải Bắc,
Đỗ Thị Thủy 
Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế về đổi mới mô hình hợp tác về khoa học công nghệ của Việt Nam với các nước SNG: cơ hội, thách thức và triển vọng, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội
Sep-15
Tr220-229
ISBN: 978-604-944-399-2
2
40
Hoàng Hải Bắc 
Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang thị trường Nga 
Đỗ Quang,
Hoàng Hải Bắc 
 Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Việt Nam và Liện bang Nga trong bối cảnh mới, Nhà xuất bản Lao động
Oct-14
Tr 80 -97
ISBN: 978-604-9213-2
2
41
Hoàng Minh Đức
Tái cơ cấu ngành nông ngiệp trong bối cảnh hiện nay: Kinh nghiệm quốc tế và bài học rút ra cho Việt Nam.
Hoàng Minh Đức
Tạp chí Thông tin&Dự báo Kinh tế -Xã hội số tháng 10/2015
Tháng 10 năm 2015
Tr 7- 13
ISSN 1859-0764
3
42
Hoàng Minh Đức
Cơ hội và thách thức của phát triển nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Hoàng Minh Đức,
Đỗ Văn Cường,
Lưu Minh Huyên
Tạp chí Khoa học và công nghệ Trường ĐHSPKT Hưng Yên
Số tháng 8 năm 2015
Tr 82- 87
SSSN 2354-0575
3
43
Hoàng Minh Đức
Cách tiếp cận mới về tái cơ cấu ngành nông nghiệp và một số định hướng cho Việt Nam
Hoàng Minh Đức
Tạp chí Kinh tế & Dự báo Số 01 năm 2016
Tháng 01 năm 2016
Tr 50-52
ISSN 0866-7120
3
44
Hoàng Minh Đức
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hiện đại tại tỉnh Hưng Yên.
Hoàng Minh Đức
Tạp chí Thông tin & Dự báo Kinh tế -Xã hội số tháng 08/2016
Tháng 08 năm 2016
Tr 29-34
ISSN 1859-0764
3
45
Hoàng Minh Đức
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao hướng đi tất yếu của ngành nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Hoàng Minh Đức,
Lê Thị Thương,
Hồ Bạch Tuyết
Tạp chí Khoa học & Kinh tế
Tháng 08 năm 2016
Tr 40-44
ISSN1859-4476
3
46
Nguyễn Thị Tâm
Thành công và hạn chế trong xây dựng mô hình nông thôn mới hiện nay tại Đồng bằng Sông Hồng
Nguyễn Thị Tâm
Tạp chí Khoa học phát triển Nông thônViệt Nam
Tháng 4/2015
38-41
ISSN1859-4700
3
47
Nguyễn Thị Tâm
Vận dụng tư duy dựa trên rủi ro trong hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp
Nguyễn Thị Tâm,
Ngô Thị Thu Hằng
Kỷ yếu hội thảo Khoa học quốc gia “ Kế toán, kiểm toán trong bối cảnh Việt Nam gia nhập TPP và AEC”
Tháng- 11/2016
553-558
ISBN: 978-604-946-195-8
4
48
Nguyễn Thị Tâm
Một số nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện các chính sách hỗ trợ ứng dụng KHKT và công nghệ mới đối với HTX NN hiện nay
Nguyễn Thị Tâm,
Ngô Văn Hải
Tạp chí Khoa học phát triển Nông thônViệt Nam
Tháng- 2/2016
46-49
ISSN1859-4700
3
 
9. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
9.1. Phát triển đào tạo
Rà soát, điều chỉnh, sửa đổi và hoàn thiện các chương trình đào tạo hiện đang triển khai theo hướng hội nhập toàn cầu và đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Nâng cao chất lượng để các chương trình đào tạo của khoa ngày càng đáp ứng tốt hơn những yêu cầu từ xã hội.
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và sẵn sàng để có thể xin phép mở ngành/ chuyên ngành đào tạo các trình độ Đại học và Sau đại học theo chiến lược phát triển khoa; phát triển các chương trình đào tạo ngắn hạn và theo yêu cầu của doanh nghiệp.
Tăng cường các mối quan hệ với các tổ chức (Nhà trường, Doanh nghiệp…) trong và ngoài nước nhằm huy động các nguồn lực để nâng cao chất lượng và số lượng trang thiết bị, dụng cụ phục vụ hoạt động dạy-học và thực hành; để đưa sinh viên đến thực tập nhận thức, thực tập kỹ thuật và tốt nghiệp; để tài trợ học bổng…
9.2. Nghiên cứu khoa học của Khoa
Mỗi cán bộ giảng dạy đều phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học hàng năm. Tạo điều kiện thuận lợi nhất để mọi cán bộ giảng viên trẻ được tham gia nghiên cứu khoa học. Tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học cho giảng viên và sinh viên.
Phát triển nhanh công tác xuất bản tài liệu giảng dạy (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo, chuyên khảo). Tích cực xúc tiến và tạo điều kiện để có nhiều công bố trong và ngoài nước.
Nghiên cứu nhằm phục vụ cho việc nâng cao chất lượng đào tạo, ứng dụng vào qui trình đào tạo của Khoa và Nhà trường. 
Định hướng đề tài theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội, KH&CN, đồng thời phục vụ trực tiếp cho tỉnh Hưng Yên, bao gồm: vấn đề dự báo và báo cáo thường niên về kinh tế - xã hội; quản trị doanh nghiệp; nghiên cứu về tổ chức hoạch toán kế toán doanh nghiệp, hoạch toán chi phí và quản lý chi phí doanh nghiệp; phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tái cấu trúc doanh nghiệp, khả năng tiếp cận đến các nguồn vốn trong mỗi doanh nghiệp…
Ngoài ra, Khoa sẽ chủ động tìm kiếm các đề tài, dự án nhằm phát triển kinh tế địa phương và kinh tế vùng…
9.3. Phát triển tổ chức và đội ngũ
Ổn định, rà soát và hoàn thiện số lượng bộ môn trong khoa theo định hướng phát triển các chuyên ngành đào tạo đại học, nâng cao chất lượng chuyên môn cho mỗi giảng viên và chất lượng đào tạo. Củng cố Trung tâm thực hành kinh tế và hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng bố trí nhiệm vụ và phân công cán bộ phù hợp.
Ổn định đội ngũ từ 60-70 cán bộ giảng dạy, phát triển cơ cấu hợp lý hơn về độ tuổi và trình độ, bảo đảm luôn có 20% số cán bộ được tham gia đào tạo nâng cao trình độ hàng năm. Đào tạo mới chuyên môn cho cán bộ giảng dạy chủ yếu từ các trường tiến tiến trong nước hoặc các trường ở các nước trên thế giới theo các chuyên ngành phù hợp nhiệm vụ đào tạo của khoa. 
Phấn đấu trong nhiệm kỳ đạt 20-25% cán bộ có trình độ tiến sĩ, 70-80% cán bộ đạt trình độ thạc sĩ. Bảo đảm sự công bằng trong mỗi cán bộ giảng viên bằng việc quy hoạch phát triển và giao nhiệm vụ theo năng lực của cán bộ.